Tìm kiếm tin tức
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DS-KHHGĐ NĂM 2021
Ngày cập nhật 12/01/2022

          Năm 2021, công tác dân số-KHHGĐ tiếp tục nhận được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Trung tâm y tế huyện Quảng Điền, phòng Dân số-KHHGĐ, Ủy ban nhân dân xã Quảng Thái, sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể. Các hoạt động đã được triển khai với những giải pháp tích cực nên cũng góp phần giúp công tác DS-KHHGĐ đạt được kết quả đáng kể.

I. Công tác tham mưu, chỉ đạo

Tiếp tục triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo điều hành của TTYT huyện, UBND xã, Ban công tác DS-KHHGĐ xã về các hoạt động công tác DS-KHHGĐ xã trong năm 2021.

Tiếp tục làm tốt công tác thu thập thông tin,quản lý dữ liệu dân cư, ghi chép sổ sách của đội ngũ CTV, giúp công tác quản lý, điều hành hoạt động có hiệu quả hơn .

Hoạt động giao ban trực báo định kỳ tại xã được duy trì hàng tháng để nắm bắt tình hình ,giải quyết những yêu cầu cơ sở và triển khai nhiệm vụ công việc của cấp trên.

Công tác kiểm tra,giám sát việc thực hiện các hoạt động của đội ngũ CTV tăng cường hơn, nhằm thúc đẩy và nâng cao năng lực để hoàn thành tốt kế hoạch năm 2021.

II. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ

          1. Thực hiện đáp ứng đầy đủ việc đảm bảo hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho khách hàng có nhu cầu

- Các hoạt động cung cấp dịch vụ KHHGĐ được tổ chức thường xuyên tại Trạm Y tế, nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu cho khách hàng. Hoạt động này được Trạm y tế phối hợp với Khoa CSSKSS huyện triển khai và đáp ứng đầy đủ trong các đợt truyền thông lồng ghép dịch vụ.

- Trong 2 đợt tăng cường có hơn 400 lượt phụ nữ tham gia khám phụ khoa, điều trị cho 10 khách hàng bị viêm nhiễm nhẹ bằng phương thức thanh toán qua BHYT.

- Công tác hậu cần cung cấp phương tiện tránh thai phi lâm sàng được CTV đáp ứng đầy đủ cho khách hàng. Năm 2021, tiếp tục triển khai chương trình TTXH thuốc uống tránh thai và bao cao su trên địa bàn toàn xã. Trong năm đã tiếp thị được 200 vĩ  thuốc và 1500 cái bao cao su nhãn hiệu Nighthappy.                                          

2. Tầm soát các dị tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

  2.1. Mô hình, đề án nâng cao chất lượng dân số đã được phê duyệt (khám tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân; đề án Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống)

- Tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn:

Phối hợp với Đoàn thanh niên xã lồng ghép tổ chức sinh hoạt CLB Tiền hôn nhân có hơn 100 lượt người tham gia sinh hoạt, trong năm tại trạm có kết hợp khám sức khỏe tiền hôn nhân cho 30 VTN-TN.

- Triển khai tuyên truyền giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống với các hoạt động:

+ Đã triển khai các hoạt động truyền thông tư vấn tại cộng đồng như phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ và Đoàn Thanh niên tổ chức các Hội nghị cung cấp thông tin, buổi nói chuyện tuyên truyền về nội dung giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống...

- Năm 2021 có 31 trường hợp kết hôn trong đó có 02 trường hợp tảo hôn (vợ).

  Chiếm tỷ lệ: 6,45%

   2.2. Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh

Tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp cho hơn 60 phụ nữ mang thai thông qua các buổi TCMR  tại Trạm Y tế xã. Phối hợp với chi hội phụ nữ các thôn tổ chức nói chuyện chuyên đề có hơn 60 lượt người tham gia. Phối hợp với đài truyền thanh xã tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh xã các nội dung về SLTS và SLSS.

- Về sàng lọc trước sinh:

+ Tiến hành khám và siêu âm sàng lọc trước sinh cho 48 thai phụ. Những trường hợp tiền sử có yếu tố nguy cơ cao hoặc siêu âm thấy dấu hiệu bất thường đều được tư vấn giới thiệu lên tuyến trên.

  + Tỷ lệ sàng lọc trước sinh năm 2021 đạt 90,56%.

  - Về sàng lọc sơ sinh:

+ Đã tiến hành sàng lọc sơ sinh cho 31 trẻ sơ sinh, trong đó nghi ngờ nguy cơ cao thiếu men G6PD 02 ca.

+ Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh năm 2021 đạt 47,7%.

2.3.Đề án can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

Vẫn tiếp tục duy trì và triển khai đề án tại xã. Lồng ghép với Hội LHPN xã tổ chức sinh hoạt CLB Phụ nữ không sinh con thứ 3 trở lên giúp nhau phát triển kinh tế, có 100 thành viên tham gia sinh hoạt CLB.

Hợp đồng truyền thanh và phát bài tuyên truyền trên đài truyền thanh xã.

2.4.Câu lạc bộ Nam nông dân không có người sinh con thứ 3 trở lên

Tiếp tục duy trì hoạt động câu lạc bộ “Nam nông dân không có người sinh con thứ 3 trở lên” và phối kết hợp với hội Nông dân xã tổ chức lồng ghép các buổi sinh hoạt câu lạc bộ vào các buổi sinh hoạt chi hội có hơn 100 người tham gia trong các buổi tổ chức.

2.5.Câu lạc bộ Chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi

Tiếp tục duy trì hoạt động câu lạc bộ “Người cao tuổi” tổ chức lồng ghép các buổi sinh hoạt câu lạc bộ vào các buổi sinh hoạt chi hội có hơn 100 cụ tham gia trong các buổi tổ chức.

Đến thời điểm hiện nay, đã có 587 người cao tuổi được truyền thông tư vấn chăm sóc sức khỏe; có 595 người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ, chiếm tỷ lệ 72,82% số người cao tuổi toàn xã.

3.Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

3.1.Nâng cao năng lực quản lý điều hành và đảm bảo chế độ chính sách:

Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động ở cơ sở cũng như việc thu thập thông tin được triển khai 3 tháng 1 lần.

Hoàn thiện cơ sở dữ liệu điện tử về DS-KHHGĐ: Chỉ đạo CTV thu thập biến động thông tin đầy đủ để Chuyên trách tiến hành nhập vào kho dữ liệu điện tử của huyện, đối chiếu dữ liệu giữa báo cáo giấy và báo cáo điện tử trước khi gửi báo cáo giấy lên cấp trên.

3.2.Truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi:

          - Tập trung tuyên truyền chính sách Dân số - KHHGĐ lồng ghép với các nội dung của Y tế chủ đề mà đối tượng quan tâm như: Chăm sóc phụ nữ trước sinh và sơ sinh, khám thai định kỳ, chế độ dinh dưỡng cho các bà mẹ mang thai và trẻ nhỏ..v.v.Phối hợp với Trung tâm DS-KHHGĐ huyện tổ chức  tuyên truyền với các nội dung đa dạng và phong phú, trong đó chú ý đến các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ,đối tượng có nguy cơ sinh con thứ 3 trở lên.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách DS-KHHGĐ với nhiều hình thức thiết thực như: tổ chức hoạt động tư vấn cộng đồng về SKSS/KHHGĐ, sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên cho các đối tượng vị thành niên, thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam nông dân, đối tượng có nguy cơ sinh con thứ 3 trở lên cao thông qua các buổi nói chuyện chuyên đề, tư vấn cộng đồng tại các thôn trong các đợt làm chiến dịch.

- Đã tổ chức ký cam kết xây dựng mô hình “cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giữa lãnh đạo UBND xã và các thôn.

- Tiếp tục triển khai xây dựng mô hình “cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2021-2024, đến nay còn duy trì được 4 Thôn: Lai Hà, Nam Giảng, Đông Hồ, Thôn Trằm Ngang, 3 thôn Tây Hoàng, Trung Kiều, Trung Làng đã vỡ đang triển khai đăng ký.

4. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu DS-KHHGĐ trong năm 2021

(Có phụ lục 1,2,3,4  kèm theo )

- Dân số trung bình:                   4.752

- Tỷ suất sinh:                            13,66%o

- Tỷ suất chết:                            6,09%o

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên:       7,57%o (0,75%)

- Phụ nữ 15-49 tuổi có chồng:    679

- Tổng số sinh:                           65

- Con thứ 3 trở lên                     12

- Tỷ lệ con thứ 3 trở lên:            18,5% tăng 6% so với năm 2020 (Phụ lục 1)

- Tỷ số giới tính khi sinh:           32/33  (97 trẻ trai/100 trẻ gái)

- BPTT mới: 256/298, đạt 85,9% tăng 2,6% so với năm 2020 (Phụ lục 2)

Trong đó:     + DCTC: 53/68 đạt 78%, giảm 17,4% so với năm 2020.

+ Triệt sản nữ: 2/0 tăng so với kế hoạch

+ BCS: 120/135 đạt 88,9% tăng 12,1% so với năm 2020.

+ Thuốc uống TT: 72/70 đạt 103% giảm 11% so với năm 2020

+ Thuốc tiêm TT: 5/20 đạt 25% so với KH

+ Thuốc cấy TT: 4/5  đạt 80% so với Kh năm 2020

- Tổng các BPTT hiện còn tác dụng: 466 người

- Tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng các BPTT hiện đại: 68,6% tăng 0,8% so với năm 2020.

5. Một số chỉ tiêu khác:

- Trong năm 2021 có 12 trường hợp vi phạm chính sách DS theo QĐ 84 (tăng 4 người), trong đó có 01 trường hợp là GV/ĐV.

- Kinh phí UBND xã chi cho công tác DS-KHHGĐ trong năm 2021: 3.420.000đ

III. Những thuận lợi, khó khăn tồn tại

1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm lãnh,chỉ đạo của Đảng Ủy, UBND xã, không những  về mặt chỉ đạo điều hành mà còn đầu tư kinh phí cho hoạt động của chương trình.

- Sự phối kết hợp chặt chẽ với Ủy ban MTTQVN xã, các cơ quan ban ngành đoàn thể, tổ chức xã hội trong việc tổ chức tuyên truyền,vận động người dân thực hiện tốt chính sách dân số-KHHGĐ.

- Đội ngũ làm công tác SD-KHHGĐ  từ Trạm Y Tế xã đến cơ sở đã tích cực trong công tác tham mưu, tổ chức hoạt động lồng ghép một cách có hiệu quả.Với sự nhiệt tình của đội ngũ CTV đã tuyên truyền vận động,đặc biệt trong các đợt cao điểm thực hiện chiến dịch chăm sóc SKSS/KHHGĐ.

2. Tồn tại hạn chế:

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên đang có xu hướng gia tăng và vẫn còn cao ở một số đơn vị.

- Cán bộ đảng viên vi phạm chính sách DS-KHHGĐ có xu hướng gia tăng, nhất là cán bộ giáo viên.

- Do ảnh hưởng của dịch Covid - 19 nên việc triển khai đợt tăng cường truyền thông DS-KHHGĐ bị gián đoạn, nhiều xã chưa triển khai được, làm ảnh hưởng đến kết quả đợt tăng cường.

-Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai lâm sàng đạt thấp, một phần do ảnh hưởng tâm lý người dân sợ đến các cơ sở y tế trong mùa dịch Covid-19 sẽ không an toàn.

- Một số nam, nữ thanh niên chưa thấy được lợi ích của việc tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn và các nội dung liên quan đến chăm sóc SKSS/KHHGĐ để phát hiện các yếu tố nguy cơ đến bệnh tật bẩm sinh, cũng như chưa thấy được những hệ lụy từ hậu quả của tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, tác hại của việc phá thai không an toàn,… nên còn coi nhẹ vấn đề này.

- Tình trạng tảo hôn xảy ra nhiều ở các đơn vị nên đã ảnh hưởng đến việc xây dựng và duy trì mô hình xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ ba trở lên.

      

         IV. Phương hướng, nhiệm vụ năm 2022

         1. Mục tiêu                                                

- Tiếp tục duy trì giảm mạnh mức sinh vững chắc, đặc biệt là giảm nhanh tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, tập trung thực hiện nâng cao chất lượng dân số, đặc biệt kiểm soát  giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc SKSS vị thành niên, thanh niên.

- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông gắn liền với việc cung cấp đầy đủ dịch vụ SKSS/KHHGĐ, chú trọng tuyên truyền nhằm hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trên cơ sở đảm bảo sự quan tâm tăng cường lãnh, chỉ đạo của các cấp Đảng, chính quyền, sự phối hợp đồng bộ của ban ngành đoàn thể.

2. Một số chỉ tiêu cụ thể:

1.Dân số trung bình: 4.750 người.

2.Tỷ suất sinh: Giảm 0,25%o

3.Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm xuống còn 15%

4.Số người áp dụng BPTT mới: 298 người.

5.Khống chế giới tính khi sinh: 103-107

6.Tỷ lệ Sàng lọc trước sinh: 65%

7.Tỷ lệ Sàng lọc sơ sinh: 80%

8.Tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ: 70%

9.Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng các BPTT hiện đại: tăng từ  4-6%

10. Giảm tỷ lệ tảo hôn.

3. Nhiệm vụ và giải pháp

a.Nhiệm vụ:

- Đổi mới và đa dạng hoá công tác truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi DS-KHHGĐ.

- Tăng cường dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ cho vùng khó khăn. Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ và đảm bảo hậu cần phương tiện tránh thai.

- Thực hiện tốt mô hình khám sức khỏe tiền hôn nhân; đề án sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh; đề án giảm tiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; đề án tư vấn chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng; đề án tăng cường tư vấn và cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho vị thành niên, thanh niên nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số.

- Đẩy mạnh xã hội hoá công tác DS-KHHGĐ và huy động sự tham gia ngày càng rộng rãi hơn của các tổ chức cộng đồng, cá nhân đối với công tác DS-KHHGĐ.

- Thực hiện công tác nâng cao chất lượng thông tin, quản lý hệ cơ sở dữ liệu dân cư. Thực hiện việc thu thập thông tin, quản lý dữ liệu Dân số KHHGĐ theo quy định mới.

b.Giải pháp:        

- Tham mưu tích cực cho lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác DS-KHHGĐ, đồng thời ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, kế hoạch và các văn bản liên quan để chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ tại địa phương phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Đẩy mạnh việc thực hiện các hoạt động nâng cao chất lượng dân số và cơ cấu dân số. Tập trung triển khai tốt các mô hình, đề án như kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2021-2025, đề án tăng cường Tư vấn và cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho Vị thành niên/Thanh niên giai đoạn 2021-2025, đề án Tư vấn, chăm sóc Người cao tuổi dựa vào cộng đồng đến năm 2030, tiếp tục đăng ký xây dựng các cụm dân cư không có người sinh con thứ ba trở lên, tuyên truyền giảm thiểu tình trạnh mất cân bằng giới tính khi sinh, nhằm góp phần giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, nâng cao chất lượng dân số.

- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, tạo điều kiện cho mọi người dân có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ theo hướng kịp thời, thuận lợi và an toàn. Đẩy mạnh triển khai tiếp thị xã hội PTTT theo hướng dẫn của cấp trên nhằm huy động sự tham gia đóng góp của cộng đồng, giảm áp lực ngân sách nhà nước.

- Tập trung tiếp tục triển khai các hoạt động đề án dân số vùng biển,ven biển, đầm phá theo hướng dẫn của huyện phù hợp với địa phương.

- Thực hiện và duy trì việc lồng ghép đưa chính sách DS-KHHGĐ vào hương ước, quy ước làng văn hoá.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá nhằm rút ra kinh nghiệm triển khai có hiệu quả các chương trình. Chú trọng và trình khen thưởng động viên các nhân, tập thể đạt kết quả công tác tốt, hiệu quả cao, có sáng  kiến trong tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ.

Trên đây là báo cáo tổng kết công tác DS-KHHGĐ  năm 2021 và phương hướng nhiệm vụ năm 2022 của Ban DS-KHHGĐ xã Quảng Thái.

 

Tin cùng nhóm
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 3.881.008
Truy cập hiện tại 1.038